Ở bất kỳ một nhóm các cá nhân tồn tại và hoạt động trong xã hội đều cần phải có cơ cấu tổ chức rõ ràng từ cao xuống thấp để duy trì hoạt động ổn định trong tổ chức, tập thể đó. Đặc biệt là đối với những doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hệ thống, cơ cấu tổ chức càng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển doanh nghiệp, doanh nghiệp phải có cơ cấu tổ chức với tính trật tự, rõ ràng mới đảm bảo sự phát triển vững mạnh cho công ty. Vậy, Luật Doanh nghiệp có quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức của công ty hay không? Trong nội dung bài viết dưới đây, công ty Luật PhamLaw xin được giới thiệu về cơ cấu tổ chức công ty cổ phần theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trước tiên, có thể khẳng định, công ty cổ phần là loại hình công ty có cơ cấu tổ chức phức tạp nhất trong các loại hình doanh nghiệp được điều chỉnh tại Luật Doanh nghiệp năm 2014.  Điều 134 Luật Doanh nghiệp quy định cơ cấu tổ chức công ty cổ phần được thực hiện theo mô hình:

  • Đại Hội đồng cổ đông.

Đây là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất trong công ty cổ phần – quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty, bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết (cổ đông phổng thông và cổ đông sử hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết)

  • Hội đồng quản trị

Có vai trò là cơ quan quản lý trong công ty, Hội đồng quản trị (bao gồm 03 – 11 thành viên, nhiệm kỳ 05 năm và có thể được bầu lại khi hết nhiệm kỳ)) nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty mà không thuộc quyền của Đại hội đồng cổ đông, quy định cụ thể tại Điều 149 Luật Doanh nghiệp.

  • Ban kiểm soát

Bao gồm từ 03-05 thành viên, và có nhiệm kỳ 05 năm, và Kiểm soát viên được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế là cơ quan thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc, hoặc Tổng giám đốc thực quyền và nghĩa vụ của mình trong hoạt động của công ty.

Tuy nhiên, “Ban kiểm soát” là bộ phận có thể không có trong công ty nếu:

  • Công ty có dưới 11 cổ đông, trong đó, các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% số cổ phần của công ty;
  • Công ty lựa chọn mô hình không có Ban kiểm soát, tuy nhiên, khi đó ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập, và trực thuộc Hội đồng quản trị phải có Ban kiểm toán riêng.
  • Giám đốc/Tổng giám đốc

Là thành viên Hội đồng quản trị do Hội đồng quản tị công ty bổ nhiệm, hoặc được Hội đồng quản trị thuê người có chuyên môn về quản lý điều hành công ty theo hợp đồng lao động. Đây là chức danh trực tiếp thực hiện quản lý công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, do Hội đồng quản trị công ty giám sát. Do đó, liên quan đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình (quy định tại Điều 157 Luật Doanh nghiệp), Giám đốc/Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đó.

Có Thể bạn quan tâm :

https://phamlaw.com/thu-tuc-giai-the-cong-ty.html
https://phamlaw.com/bieu-mau-ho-so-giai-the-cong-ty-co-phan-moi-nhat.html
https://phamlaw.com/thu-tuc-giai-the-cong-ty-tnhh.html

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here